Âm schwa /ə/: bí mật nhỏ để nói tiếng Anh hay

Âm schwa thần thánh! Đó là cách Tú hay gọi nguyên âm bé xinh này.

Phát âm schwa đúng sẽ giúp tiếng Anh của bạn tự nhiên hơn, trôi chảy hơn. Lắng nghe được âm schwa cũng giúp bạn hiểu tiếng Anh và nắm bắt thông điệp dễ dàng hơn.

Đây là nguyên âm phổ biến nhất trong tiếng Anh, cũng dễ phát âm nhất, mà quyền năng thì vô hạn.

Ô hay schwa là gì mà "thần thánh" vậy? Cùng khám phá trong bài viết này nhé!

More...

Âm schwa là gì

Trong 44 âm vị nền tảng của tiếng Anh, có 12 nguyên âm đơn. Trong 12 nguyên âm đơn này, có một âm trông như chữ e lật ngược - /ə/

Âm schwa là gì

Âm schwa /ə/ trong bảng phonemic chart

Âm này vô cùng đặc biệt trong tiếng Anh, quan trọng đến mức nó có một cái tên riêng: Schwa. Đọc hết bài này bạn sẽ hiểu lý do vì sao schwa /ə/ lại quan trọng thế nhé.

Cách phát âm Schwa trong tiếng Anh

Phát âm schwa thật sự rất dễ - bạn có thể gọi nó là âm "lười" (lazy sound).

Để đọc âm /ə/, miệng bạn chỉ cần để vị trí thoải mái, môi thoải mái, hàm thoải mái, hơi mở, lưỡi thoải mái. Hay nói cách khác là không cần làm gì cả.

Tưởng tượng bạn đang ngồi nghĩ xa xăm về một vấn đề gì đó. Khuôn mặt bạn ở vị trí "đơ", không cảm xúc. Đó chính là khẩu hình của âm schwa đó.

Càng ít cố gắng, bạn càng đọc đúng âm schwa /ə/.

Âm /ə/ này đọc rất giống âm /ɜː/ (trong BIRD), nhưng nó luôn là âm nhẹ, luôn ngắn, luôn yếu. Click bên dưới để lắng nghe âm /ə/ nhé.

ə

Âm schwa được tìm thấy ở đâu

Schwa là âm thường gặp nhất trong tiếng Anh. Vì đây là âm thả lỏng và dễ dàng đọc, cứ nói vài âm tiết thì bạn sẽ đụng tới âm schwa.

Âm schwa trong âm tiết không được nhấn của từ

Trong các từ có 2 âm tiết trở lên, luôn có một âm tiết được nhấn, gọi là trọng âm (stressed syllable). Các âm tiết không được nhấn sẽ được đọc nhẹ, nhanh và nhoà hơn, và thường được giản lược về âm /ə/. Ví dụ:

  • about /əˈbaʊt/
  • banana /bəˈnæn.ə/
  • university /ˌjuː.nəˈvɝː.sə.t̬i/

Note for You:

Âm schwa KHÔNG BAO GIỜ là âm tiết được nhấn trong từ.

Âm schwa trong các từ chức năng (function words) trong câu

Schwa cũng được tìm thấy trong những function word như ‘to’, ‘for’, ‘can’ hay ‘some’ (và nhiều nhiều nữa).

Một lưu ý rất quan trọng là những từ chức năng này khi đứng một mình có cách phát âm riêng (for /fɔːr/ hay can /kæn/). Nhưng khi đưa vào trong một câu, các từ này bị lướt qua và giản lược thành âm.... bạn đoán đúng rồi... schwa thần thánh.

Ví dụ:

I can send the file to you later.

/aɪ kən sɛnd ðə faɪl tə jə ˈleɪtər/

Âm schwa không được phát âm

Ở một số âm tiết cuối của từ mà có chứa âm /m,n,l/ như FATHOM, PASSION hay LITTLE, âm schwa có thể bị bỏ qua, để lại âm tiết không được nhấn không có nguyên âm - còn được gọi là syllabic consonant (âm tiết phụ âm).

Việc âm schwa bị bỏ qua cũng thường xảy ra được âm /r/ trong các từ như CAMERA, DICTIONARY hay HISTORY, nếu đọc chậm thì theo thứ tự sẽ là /ˈkamərə/, /ˈdɪkʃənəri/, và /ˈhɪstəri/.

Bạn có thể nhận biết được các tình huống âm schwa không được phát âm này khi tra từ điển. Khi âm /ə/ bị bỏ qua, thường người ta sẽ kí hiệu phiên âm là (ə), hoặc âm /ə/ sẽ được viết tí ti ở phía trên, hoặc thậm chí... bỏ luôn:

Kí hiệu Schwa thành (ə) trong từ điển Macmillan

Kí hiệu Schwa thành (ə) trong từ điển Macmillan

Kí hiệu Schwa thành ə nhỏ trong từ điển Cambridge

Kí hiệu Schwa thành ə nhỏ trong từ điển Cambridge

Kí hiệu lược bỏ âm Schwa trong từ điển Oxford

Kí hiệu lược bỏ âm Schwa trong từ điển Oxford

Vì sao âm schwa quan trọng

Một phần ba các nguyên âm là âm schwa

/ə/ xuất hiện gần như cứ mỗi 3 âm tiết trong tiếng Anh nói. Trong các từ nhiều âm tiết, âm schwa luôn xuất hiện trong ít nhất một âm tiết unstressed (không được nhấn).

Nếu bạn tìm được từ nào 3 âm tiết trở lên mà không có âm schwa trong đó, hãy chia sẻ trong comment nhé! Tú rất muốn biết đó.

Vì xuất hiện nhiều như vậy, nếu bạn muốn áp dụng nguyên tắc 80/20 trong học phát âm tiếng Anh, chắc chắn không thể nào bỏ qua schwa rồi đúng không nào?

Âm schwa 'thiên biến vạn hoá'

Không có nguyên tắc nào cho âm schwa. Nói cách khác, bất kì nguyên âm dưới dạng chữ (vowel letters - A E I O U) nào cũng có trường hợp đọc là âm /ə/, chưa kể các tổ hợp chỉnh hợp của chúng.

Trong một câu thì âm schwa còn ảo diệu hơn. Như đã nói ở trên, /ə/ có thể biến âm rất nhiều các từ không được nhấn trong câu.

Ví dụ như LET'S GET sẽ biến thành /ləsgət/ trong câu “Let’s get ready!” vậy.

Âm schwa giúp bạn nghe hiểu tiếng Anh dễ dàng hơn

Chính vì sự 'thiên biến vạn hoá' như vậy, đôi khi bạn "không nghe ra" những từ quen thuộc vì âm schwa này đã 'hoá kiếp' cho từ bạn quen thuộc rồi.

Note for your listening

Bạn có từng nghe không được điều người khác nói, nhưng khi họ nói chậm lại, hoặc khi bạn đọc đoạn văn vừa nghe thì gật gù "àaaa từ này mình biết"?

Một trong những lý do phổ biến đó là vì âm /ə/ làm những thứ bạn nghe trong câu không giống như bạn nghe từ riêng lẻ đó.

Ví dụ như Tú có câu “I want to go to the park”, nếu bạn kì vọng nghe được từng âm tiết rõ ràng riêng rẽ trong câu như kiểu:

/aɪ wɑnt tu goʊ tu ði pɑɹk/

Thì đôi khi bạn sẽ không nắm bắt được ý của câu nói, bởi cách họ phát âm sẽ là:

/aɪ wɑnə goʊ  ðə pɑɹk/


Âm schwa giúp bạn nói tiếng Anh trôi chảy và tự nhiên hơn

Một trong những vấn đề lớn với người Việt mình khi tập giao tiếp tiếng Anh đó là: cố gắng phát âm quá rõ ràng từng âm tiết, từng từ (hơi bị ngược lẽ thường hen).

Việc cẩn thận để phát âm tròn vành rõ chữ là rất tốt, nhưng đôi khi chính điều này lại làm tiếng Anh của bạn nghe chưa được tự nhiên. 

Điều đó có nghĩa là bạn chỉ cần áp dụng âm schwa vào phát âm của mình, tiếng Anh của bạn nghe sẽ tự nhiên hơn ngay-lập-tức. 

Không tin ư? Thử cùng Tú một bài tập nhỏ nhé.

Bạn hãy đọc to câu này lên giúp Tú:

Can I talk to you about the project for a moment?

Nhớ là đọc to lên nhé, đừng chỉ nghĩ trong đầu. Đọc chưa nào? Tốt lắm! 

Practice for You

Giờ bạn hãy thử đổi các âm unstressed thành /ə/ như bên dưới và đọc lại (các âm tiết được gạch dưới là âm tiết được nhấn):

Cən I talk tə yu əbout thə project fə ə momənt?

Có phải nghe tự nhiên hơn ngay lập tức, đúng không nè? 

Làm sao nhận biết & phát âm được schwa

Sau toàn bộ bài viết, Tú muốn bạn nhớ được 2 điều:

  1. 1
    Âm schwa vô cùng phổ biến, nó xuất hiện ở các âm tiết không được nhấn của từ, và các từ không được nhấn của câu
  2. 2
    Âm schwa là một âm thả lỏng hoàn toàn, càng không nỗ lực đọc càng chính xác

Điều này có nghĩa là, nếu bạn muốn luyện âm schwa để nghe tiếng Anh dễ dàng hơn, và nói tiếng Anh trôi chảy, tự nhiên hơn, điều bạn cần làm là... không cố gắng đọc âm schwa. Hì!

Hãy tập trung vào việc nhận biết word stress (trọng âm từ) và sentence stress (nhấn âm trong câu), và khi bạn nhấn những thứ cần nhấn, schwa sẽ nhẹ nhàng được tạo ra ở các âm còn lại.

Và khi bạn lắng nghe được stress trong câu, bạn cũng sẽ quen dần với việc âm /ə/ xuất hiện ở các âm 'mờ nhạt' còn lại.

Over to You

Trong cuộc đời có những thứ, bạn không cần quá cố sức mới làm được, nhưng bạn cần biết nó có tồn tại trong cuộc đời.

Schwa là một trong số đó 😆😆😆

Lần tới khi bạn nói tiếng Anh, hãy thả lỏng và tập trung vào nội dung bạn muốn truyền tải cùng các trọng âm để truyền tải chúng.

Schwa thần thánh sẽ giúp bạn đọc lướt qua các từ và âm tiết còn lại. Miễn là bạn biết bạn có schwa ❤️

References

Teaching the schwa - British Council

Schwa /ə/ – a Pronunciation Guide - Pronunciation Studio

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

Có thể bạn cũng thích

Chủ đề: Lên kế hoạch (Making plans)

Chủ đề: Lên kế hoạch (Making plans)

Âm câm trong tiếng Anh

Âm câm trong tiếng Anh
>