Âm câm trong tiếng Anh

Âm câm là một chủ đề thú vị trong phát âm, thể hiện rõ ràng sự bất nhất giữa viết và nói của tiếng Anh😆

Cùng tổng hợp tất cả âm câm trong tiếng Anh và các quy tắc cần nhớ nhé! 

More...

Âm câm là gì

Âm câm (silent letter) hiểu chính xác thì phải là "chữ cái câm" mới đúng. 

Đây là những ký tự được viết trên mặt chữ (letters), nhưng khi phát âm thì không có âm tương ứng (no sound pronounced). Tức là, bạn sẽ không thấy các âm này trong phiên âm.

Ví dụ như chữ cái W trong từ WHO. Ở mặt chữ thì có W, nhưng khi phải âm thì là /huː/

What??? 

À WHAT cũng có silent letter đó, đố bạn là âm gì nè?

Là ký tự H nhé!

Tất cả âm câm trong tiếng Anh

Lưu ý: Những từ phổ biến, nhiều người sai, Tú sẽ IN ĐẬM. Bạn nhớ để ý các từ này để phát âm chính xác nhé!

1. Âm B

Âm B không được phát âm ở cuối từ trong bộ MB. Ví dụ các từ bên dưới đều có âm cuối là /m/ (chứ không phải /b/):

  • CLIMB, THUMB, COMB, LAMB, CRUMB, LIMB, WOMB and DUMB
  • BOMB, APLOMB and TOMB

Fun to know

Numb (adj) có nghĩa là tê (trong tê tái, tê liệt), có chứa âm câm B, và đọc là /nʌm/

Vậy là 'tê hơn' phát âm là gì nhỉ?

Đúng rồi, là /'nʌmɚ/, và được viết là NUMBER - y chang như NUMBER (con số), phát âm là /'nʌmbɚ/

NUMBER /'nʌmɚ/ (tê hơn) và NUMBER /'nʌmbɚ/ (con số) được gọi là một cặp homographs trong tiếng Anh.

*Homograph = các từ viết giống nhau nhưng nghĩa và có thể cả phát âm đều khác nhau

2. Âm C

Chữ cái C thường không được phát âm trong bộ SC, ví dụ như:

  • FASCINATING, SCISSORS, ASCEND, DISCERN, MUSCLE and SCIENCE

Nhưng vẫn có nhiều lúc C vẫn được phát âm là /k/ như trong các từ:

  • SCEPTIC, SCAR, SCARE, SCORN, SCORCH, SCOPE and SCANDALOUS

3. Âm D

D câm phổ biến nhất chắc là trong từ WEDNESDAY rồi. Từ này mình đọc là /ˈwenz.deɪ/ nhé, không có âm D, và là từ 2 âm tiết mà thôi.

D cũng thường "câm" khi bị kẹt giữa 2 phụ âm, như kiểu SANDWICH /ˈsæn.wɪtʃ/

Nhưng đây là phần kì lạ này.

HANDKERCHIEF /ˈhæŋ.kɚ.tʃiːf/ và HANDSOME /ˈhæn.səm/ thì D câm, nhưng HANDBAG /ˈhænd.bæɡ/ thì đọc âm /d/ như chưa hề có cuộc chia ly luôn...

That's English for you!

4. Âm G

Chữ G không được phát âm khi nằm trong bộ GN ở cuối từ. Ví dụ:

  • FOREIGN, SIGN, DEIGN, DESIGN, and ALIGN
  • Và từ siêu dễ đọc sai: CHAMPAGNE /ʃæmˈpeɪn/ và CAMPAIGN /kæmˈpeɪn/

Không phải là các từ vựng phổ biến, nhưng rất nhiều từ tiếng Anh gốc Đức bắt đầu với âm G câm, như kiểu

  • GNOME, GNARL, GNAW, GNAT, and GNASH

Phần này biết là dành cho các bạn thích chơi Scrambles (xếp chữ) hay đố chữ các thứ nha😝

5. Âm GH

Một số từ có bộ GH câm, tức là mình không phát âm cả 2 chữ cái này luôn, ví dụ như

  • DROUGHT, THOUGHT, THROUGH, THOROUGH, BOROUGH, DAUGHTER and MIGHT

Nhưng đây không phải là quy tắc tuyệt đối. Nhiều lúc GH được phát âm là /f/ ở trong từ như

  • COUGH, ROUGH, TOUGH, ENOUGH and LAUGH

6. Âm H

Nhiều từ tiếng Anh gốc Pháp có âm H câm, như kiểu

  • HOUR, HONOR, HEIR, EXHIBITION and VEHICLE
Âm /h/ nhiều lúc cũng biến mất trong văn nói, không phải vì bị "câm", mà bị "lược bỏ" - nói cách khác là có tồn tại nhưng bị bỏ qua 🥺

Ví dụ như HIM /hɪm/ khi đọc một mình thì có âm /h/, nhưng khi bạn nói trong câu thì /h/ thường bị lược bỏ, và bạn đọc là /ɪm/, thế này

  • I'LL TELL HIM /aɪl tɛl ɪm/

Hiện tượng này gọi là Elision (Bỏ âm) trong Connected Speech (Nối âm), một ngày đẹp trời mình sẽ cùng thảo luận nhé!

7. Âm K 

I guess you've known this!

Chữ K trong bộ KN thường có âm K câm và được phát âm là /n/ như các ví dụ

  • KNEE, KNOT, KNIT, KNAVE, KNEAD, KNEEL, KNIGHT, KNOW, and KNOWLEDGE 

8. Âm L 

Âm L thường câm khi đi sau A, và biến A thành một long vowel (nguyên âm dài) như là

  • WALK, TALK, BALK = AL đọc là /ɔː/
  • CALM, PALM, PSALM, HALF and CALF = AL đọc là /ɑː/

SALMON cũng có L câm, nhưng nguyên âm thì không có dài: /ˈsæm.ən/

9. Âm N 

N có một bộ đặc biệt câm đó là MN, bạn sẽ chỉ đọc là /m/ thôi, N câm rồi...

  • AUTUMN, COLUMN, CONDEMN, DAMN, HYMN and SOLEMN

10. Âm P 

Khi P đứng đầu từ trong các bộ PN, PS và PT. Ví dụ như

  • PNEUMONIA, PSYCHOLOGY, and PTOMAIN
  • Tiền tố từ PSEUDO- /suː.doʊ-/

Và một số chữ hay hay như COUP /kuː/ và RECEIPT /rɪˈsiːt/

11. Âm S 

Chữ S câm ở một số từ mượn trong tiếng Anh như

  • ISLAND, AISLE, và ISLE

Và một số từ nhìn bao ảo diệu nhưng S vẫn không được phát âm như

  • BOURGEOIS, DEBRIS, PATOIS, APROPOS and CHAMOIS

12. Âm T 

Khi đi trong bộ -STEN hay -STLE ở cuối từ, T không được phát âm, và các bộ này được phát âm là /sn/ hoặc /sl/ (âm tiết không có nguyên âm, còn gọi là syllabic consonant)

  • FASTEN, LISTEN, MOISTEN and CHASTEN = âm tiết cuối là /sn/
  • NESTLE, WRESTLE, THISTLE and CASTLE = âm tiết cuối là /sl/

Những từ như OFTEN hay SOFTEN thì có người bỏ âm T trong phát âm, có người vẫn phát âm đầy đủ.

Một nhóm từ có T câm nữa đó chính là các từ sang chảnh gốc Pháp như BALLET, GOURMET, và đặc biệt là RAPPORT /ræpˈɔːr/ (trọng âm ở âm tiết thứ hai nhé!) 

13. Âm W 

W câm trong bộ WH ở nhiều từ tiếng Anh như

  • WHO, WHOM, WHOSE, WHORE and WHOLE

Nhưng một số từ như WHAT, WHOOSH hay WHOOP thì bé câm ở đây lại là H nhé!

Thêm một bộ có W câm nữa đó là WR ở đầu từ, và đọc là /r/, như

  • WRONG, WRITE, WRING, WRESTLE, WRAP, WRECK, and WRIST

Và một số từ tiếng Anh gốc Đức không biết vì sao lại câm, nhưng W đã câm thật, như SWORD /sɔːrd/ hay ANSWER /ˈæn.sɚ/

Over to You

Bài viết này có 2 mục đích:

Một là giúp bạn biết tới hiện tượng âm câm (silent letter) trong tiếng Anh.

Hai là cho bạn thấy có rấtttttt nhiềuuuuu trường hợp âm câm trong tiếng Anh và rất khó hình thành lên các quy tắc.

Đối với Tú, quy tắc mà có nhiều ngoại lệ thì không được coi là quy tắc.

Tip for You

Để luyện tập âm câm tốt nhất, hãy tra phiên âm tất cả các từ mới mà bạn gặp (và cả các từ bạn đã biết nhưng chưa chắc cách phát âm).

Hãy phát âm đúng ngay từ lần đầu tiên, để không phải sửa lại thói quen sai của mình.

Và khi bạn tiếp xúc với tiếng Anh đều đặn, dần bạn sẽ quen thuộc và đọc đúng các âm trong các từ, cả âm câm lẫn âm nói được!

Hãy comment một từ có âm câm bên dưới nhé!

References

Silent letters - Pronunciation Studio

Hướng dẫn đọc âm câm - Pronunciation Studio

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

Có thể bạn cũng thích

Chủ đề: Lên kế hoạch (Making plans)

Chủ đề: Lên kế hoạch (Making plans)

Âm schwa /ə/: bí mật nhỏ để nói tiếng Anh hay

Âm schwa /ə/: bí mật nhỏ để nói tiếng Anh hay
>